Chủ Nhật, 31 tháng 12, 2000

Nên uống nước lúc nào để tốt cho cơ thể?

Nước và cơ thể


Vai trò của nước với sự mịn màng của da

Đối với cơ thể con người, nước chiếm 70% lúc sơ sinh, 60% lúc trưởng thành; 85% khối lượng của bộ não được cấu tạo từ nước. Trong cơ thể, nước đóng vai trò là dung môi cho các phản ứng hóa học, nước vận chuyển những nguyên tố dinh dưỡng đến toàn bộ cơ thể, điều hòa thân nhiệt. Nếu cơ thể mất đi 2% lượng nước thì khả năng làm việc giảm 20%; nếu mất đi 10% lượng nước thì cơ thể sẽ tự đầu độc; nếu mất đi 21% lượng nước thì có nguy cơ dẫn đến tử vong.

Nước là chất quan trọng cho sự trao đổi chất không ngừng diễn ra trong cơ thể: 85% bộ não chúng ta là nước, nếu thiếu nước ta sẽ cảm thấy hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, cơ thể mệt mỏi, buồn ngủ. Hệ thống thận là cơ quan duy nhất lọc nước và hoàn toàn phụ thuộc vào nước.

Do vậy, uống không đủ nước sẽ làm suy giảm chức năng thận, không làm nhiệm vụ thải trừ những chất cặn bã được... kết quả là trong cơ thể tích lũy nhiều chất độc hại, lâu ngày dẫn đến sạn thận, sỏi thậnNước giúp giải nhiệt cho cơ thể: khi trời nóng, nhiệt độ cơ thể tăng cao, mồ hôi bắt đầu xuất hiện làm nhiệm vụ điều tiết giúp cơ thể mát . Nếu thiếu nước thì không đủ sức tản nhiệt cho cơ thể, sẽ dẫn đến trạng thái bị shock nhiệt, choáng váng, ngất xỉu

Thiếu nước máu trở nên đậm đặc hơn làm cho tim khó đẩy máu đến các cơ quan. Và do tim phải dùng nhiều lực hơn để đẩy máu đi qua các động mạch nên áp suất máu sẽ tăng cao, dẫn đến cao huyết áp. Do đó đối với những người có vấn đề về tim mạch thì họ luôn phải bổ sung đủ lượng nước cho cơ thể.

Ruột trong cơ thể chúng ta cần có nước để đẩy thức ăn đi nhanh. Nếu thiếu nước, thức ăn sẽ trôi chậm đi, dần dần làm cho chúng ta bị táo bón. Khi bị táo bón, chất độc bị kẹt trong ruột già sẽ ngấm ngược trở lại vào máu. Do đó, chúng ta cần phải uống nhiều và đủ nước để không bị táo bón (kết hợp với ăn nhiều chất xơ như rau, cải).

Nước quan trong như vậy với cơ thể, nên người ta có thể sống nhiều ngày không cần thức ăn, nhưng chỉ cần thiếu nước vài ngày là con người chết.

Tác dụng tuyệt vời của nước đối với làn da

Nước thường được ví như nguồn sống của cơ thể, mang nhiều lợi ích cho làn da, đặc biệt là vùng da mặt. Khi hàm lượng nước của lớp sừng giảm xuống dưới 8 -10%, da trở nên khô ráp, xỉn màu và giảm sức đề kháng.

Da được cấu tạo bởi sự đan xen của các sợi collagen, Elastin và Hyaluronic (HA) - một thành phần giữ nước tự nhiên cho cơ thể - len giữa các sợi collagen và elastin, sợi đàn hồi và các mô liên kết, giúp da có độ khỏe, linh hoạt, mang lại sự trẻ trung cho làn da. Khi uống nhiều nước, HA tiếp đủ nước sẽ làm đầy các tế bào, cấu trúc trên được vững vàng, mang lại làn da căng mịn, sáng khỏe và đàn hồi. Ngoài ra nước còn giúp vận chuyển oxy, dưỡng chất, cung cấp lượng ẩm tự nhiên cần thiết để nuôi dưỡng làn da khỏe mạnh, tăng sức đề kháng cho da.

Da là bộ phận tiếp xúc nhiếu nhất với môi trường bên ngoài, nhất là da mặt thường mỏng và khá nhạy cảm với nhiệt độ bên ngoài, nếu lớp sừng ở bề mặt da được cung cấp đủ nước từ các lớp da sâu hơn, sẽ giúp hạ nhiệt, điều hòa, cho da cảm giác dễ chịu. Tế bào da được cấu tạo từ khoảng 20% là nước, chúng thường bị mất thông qua quá trình đổ mồ hôi và tiều tiện trong suốt ngày. Nếu không bổ sung lượng nước kịp thời thì dễ gây khô da, gây ra nếp nhăn cho làn da.

Da nhăn nheo, thiếu sức sống là biểu hiện thông thường của chứng hydrat hóa kém, thiếu nước và độ ẩm. Mỗi hệ thống, cơ quan chức năng trong cơ thể đều phụ thuộc rất nhiều vào nước, giúp đẩy độc tố ra khỏi cơ thể, loại bớt mụn trứng cá. Nước giúp các tế bào dưới da tái tạo hiệu quả, giảm quầng thâm, nếp nhăn dưới mắt, giúp da tươi sáng hơn.Nước góp phần đào thải các tạp chất, tăng cường sự lưu thông và tuần hoàn máu, làm cho da hồng hào và khỏe mạnh hơn Uống đủ nước sẽ giúp da có độ ẩm thích hợp, làm căng đầy các tế bào và tất nhiên giúp bân trông trẻ hơn

Uống nước thế nào cho đủ?

Trong điều kiện bình thường, mỗi ngày cần cung cấp khoảng 40ml nước cho mỗi kg cơ thể. trung bình một ngày từ 1lit,5 đến 2 lít nước. Lượng nước thực tế một người cần uống trong ngày còn phụ thuộc vào các yếu tố: cường độ vận động, môi trường làm việc, khí hậu.

Thông thường, chúng ta chỉ uống nước khi khát nhưng đó là điều không tốt cho cơ thể. Chúng ta cần uống nước thường xuyên ngay cả khi không khát để bù đắp cho quá trình bài tiết làm mất nước và đảm bảo sự cân bằng cho chức năng hoạt động của cơ thể, điều hòa thân nhiệt và cải thiện chức năng tim mạch.Tuy nhiên, cũng không nên uống nhiều nước quá nhu cầu trong một ngày sẽ làm tăng tổng lượng máu của cơ thể, gây gánh nặng cho tim, mạch máu và thận sẽ phải gia tăng thời gian hoạt động

Uống nước thế nào cho đúng?

Bạn đứng khi uống là một tư thế chưa đúng. Khi đứng, nước sẽ nhanh chóng đi xuống ruột, các dưỡng chất không được hấp thụ vào các cơ quan - vì nước giúp vận chuyển vitamin và dưỡng chất đến từng tế bào trong cơ thể, giúp thải trừ các độc tố gây hại. Nước chiếm phần lớn trong chất lỏng, chất bôi trơn và lớp đệm ở khớp và cơ bắp. Nước có tác dụng thanh lọc và duy trì chức năng nội tạng. Do vậy, khi uống nước không đúng tư thế sẽ dẫn đến đau bụng, hội chứng trào ngược, đau khớp, không tốt cho chức năng của thận.

Lý tưởng nhất là bạn nên ngồi uống nước, với tư thế này nước sẽ được giữ lại trong cơ thể lâu hơn. Ngồi uống nước cơ thể được hấp thụ các dưỡng chất hiệu quả hơn.

Đừng bao giờ nuốt chửng nước quá nhanh, hớp từng ngụm nhỏ để nước ngấm dần, chảy đều vào từng tế bào của bạn

Nên uống nước vào thời gian nào?

6g-7g: Sau giấc ngủ đêm, cơ thể bạn thực sự sẽ rất cần nước. Hãy uống một ly ngay khi ngủ dậy để giúp lọc sạch gan và thận. Đừng vội ăn sáng ít nhất là nửa tiếng sau khi uống nước, hãy đề nước ngấm vào đến từng tế bào trong cơ thể bạn.

8g-9g: Việc di chuyển đến chỗ làm vào buổi sáng chắc hẳn gây cho bạn không ít căng thẳng và làm cơ thể bạn mất nước. Uống một cốc nước khi bạn đến công sở để lấy lại sự sảng khoái cho cơ thể bắt đầu làm việc.

11 giờ:Sau vài giờ làm việc trong văn phòng đóng kín, hơi nóng từ máy văn phòng và không khí ngột ngạt làm khô da bạn. Hãy uống nước để giữ ẩm cho cơ thể và giảm căng thẳng công việc.

12 giờ:Uống nước sau bữa trưa không chỉ tốt cho tiêu hóa mà còn giúp bạn giữ được vóc dáng cân đối.

15-16 giờ: Giờ làm việc buổi chiều, nhiều người cảm thấy buồn ngủ và không thể tập trung vào công việc. Đứng dậy và uống một cốc nước sẽ giúp bạn lấy lại thăng bằng.

17 giờ:Một cốc nước trước khi rời văn phòng sẽ giúp bạn bớt cảm giác đói và mệt. Điều này đặc biệt tốt cho người ăn kiêng vào buổi tối.

Uống nước nửa giờ đến một giờ trước khi đi ngủ sẽ giúp cơ thể phòng chống nguy cơ máu cục máu đông.Không uống nước đun đi đun lại nhiều lần do trong nước có một hàm lượng nhỏ các kim loại nặng không tốt cho sức khỏe như chì, cadimium, nitrat… khi nước đun đi đun lại nhiều lần, hơi nước bốc hơi nhiều lần dẫn tới hàm lượng các chất kể trên tăng lên. Khi hấp thu vào cơ thể sẽ có hại.Không uống nước nhiều trước khi đi ngủ vì bạn sẽ phải đi tiểu, hệ bài tiết sẽ phải làm việc mệt mỏi và điều tất nhiên bạn sẽ ngủ không ngon. Nên hạn chế uống nước sau 18 giờ và nếu có uống thì uống trước khi đi ngủ 45 phút đến 1 giờ.

DS.Bùi Ngọc Lan Hương

Hạt nho có lợi ích như thế nào với sức khỏe?

Nho là một trong những loại trái cây phổ biến nhất. Nho chứa nhiều chất chống oxy hóa và cũng chứa thành phần thực vật tự nhiên được gọi là Oligomeric Proanthocyanidin Complexes (OPCs).. Chúng được biết đến là nhờ hoạt tính chống oxy hóa giúp loại bỏ gốc tự do ra khỏi cơ thể. Chúng cũng hỗ trợ phòng ngừa lão hóa sớm cũng như các bệnh mạn tính.

OPCs trong nho rất đa dạng và có nhiều lợi ích sức khỏe, có lợi cho tất cả các bộ phận của cơ thể. Lợi ích sức khỏe của hạt nho cũng như vậy.

Thành phần OPCs trong hạt nho đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa ung thư. Theo các nghiên cứu, người ta thấy rằng chiết xuất hạt nho giúp phòng ngừa sự tăng trưởng của các tế bào ung thư vú, phổi, tuyến tiền liệt và đại tràng.

Dưới đây là những lợi ích sức khác của hạt nho:

Ngăn ngừa huyết áp cao

Hạt nho chứa flavonoid, acid linoleic và procyanidin phenolic giúp bảo vệ các mạch máu khỏi bị tổn thương và do đó ngăn ngừa huyết áp cao.

Suy tĩnh mạch mãn tính

Các OPCs trong hạt nho sẽ làm giảm bớt các triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính. Nó giúp giảm đáng kể cảm giác nặng nề, đau và ngứa.

Tăng cường sức mạnh xương

Hạt nho có lợi ích sức khỏe tích cực lên xương. Nó giúp cải thiện sự hình thành và sức mạnh của xương.

Giảm sưng

Chiết xuất hạt nho giúp chữa lành sưng chân. Sưng, còn được gọi là phù nề, khá phổ biến sau phẫu thuật ung thư vú và chiết xuất hạt nho có thể khắc phục được tình trạng này.

Cải thiện tình trạng suy giảm nhận thức

Chiết xuất hạt nho cũng giúp khắc phục rối loạn chức năng vùng đồi thị trong não. Điều này là nhờ nó làm giảm stress oxy hóa và duy trì chức năng của ty lạp thể.

Tăng cường sức khỏe miệng

Theo một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm chiết xuất hạt nho thúc đẩy sự tái khoáng hóa sâu răng, giúp khắc phục sâu răng sớm và đóng vai trò tích cực trong việc duy trì sức khỏe xương.

Bệnh tiểu đường

Nho cũng được sử dụng để kiểm soát bệnh tiểu đường. Chiết xuất hạt nho cùng với tập luyện thích hợp giúp cải thiện lipid, giảm cân, huyết áp và bệnh tiểu đường

BS Thu Vân

(Theo Univadis/ Boldsky)

Bật mí cách chọn nước mắm ngon cho bữa cơm gia đình

Theo Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế, cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự tiến bộ của đời sống và văn hóa ẩm thực, con người càng thích sử dụng của loại thức ăn ngon, sạch và hấp dẫn. Trong đó nước mắm là loại thực phẩm được nhiều người ưa thích và sử dụng, không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi gia đình.

Để chọn được nước mắm ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, các bà nội trợ cần chú ý các điểm sau: Muốn đánh giá thành phần đạm của nước mắm một cách toàn diện người ta phải xác định được 3 thành phần: nitơ toàn phần, nitơ focmol và nitơ amoniac.

Nitơ amoniac có thành phần nitơ nằm dưới dạng NH4+. Hàm lượng nitơ amoniac cao phản ánh quá trình chế biến hoặc bảo quản không tốt đó để cho tạp khuẩn chiếm ưu thế, phân huỷ tiếp tục axitamin thành amoniac.

Nitơ focmol là tổng lượng nitơ của axitamin và nitơ amoniac. Một mẫu nước mắm tốt phải cú tỷ lệ nitơ focmol/nitơ toàn phần >60%. Nếu tỷ lệ này thấp có nghĩa là sản phẩm chưa được ngấu, các thành phần nitơ hữu cơ phân tử lớn còn nhiều.

Nước mắm ngon phải đảm bảo được yêu cầu của ba yếu tố, gồm độ đạm, màu sắc và mùi vị.

nước mắmĐộ đạm, màu sắc và mùi vị làm nên nước mắm ngon. Ảnh minh hoạ.

Độ đạm

Xem nhãn ở chai nước mắm tên cơ sở sản xuất, địa chỉ, trọng lượng tịnh, thành phần chủ yếu, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, xuất xứ của thực phẩm. Nếu nhãn mác không ghi rõ chỉ số axit amin thì không nên mua.

Độ chua: (số ml NaOH 1N dựng để trung hoà 100 ml nước mắm): 4-6

Hàm lượng muối NaCl (g/L): 250-280

Nitơ toàn phần (g/L) càng cao càng tốt, thể hịờn độ đạm của nước mắm

Tỷ số Nitơ formol/ Nitơ toàn phần >60%

Tỷ số Nitơ NH3/ Nitơ formol <50%

Nếu độ chua thấp (<2) nước mắm có thể bị pha loãng hoặc đó bị hỏng, nếu độ chua cao(>10) thì nước mắm đó phải thuộc loại nước mắm có độ đạm toàn phần cao từ 18-20g/L.

cách pha nước mắm ngonNước mắm là món ăn phổ biến trong bữa cơm gia đình. Ảnh minh hoạ.

Màu sắc

Nước mắm màu nâu vàng, nâu vàng đến nâu đỏ, vàng rơm hay cánh gián trong suốt, không vẩn đục là nước mắm ngon. Không chọn nước mắm có màu xanh xám vì có thể nước mắm đó bị biến chất.

Muốn kiểm tra thật chuẩn màu của chai nước mắm, nên để chai đối diện với nguồn sáng, lắc chai mạnh, sau đó dốc ngược, nếu thấy có những cục lởn vởn từ đáy chai rơi xuống nghĩa là có dấu hiệu kết tủa, tuyệt đối không sử dụng. Có chất kết tủa này có thể là muối và một số phụ gia khác được cho thêm trong qúa trình đóng gói.

Mùi vị

Nước mắm ngon có mùi thơm dịu, ngọt. Nếu nếm thấy có vị ngọt đạm dịu xuống cổ họng là nước mắm có độ đạm cao. Nếu thấy có vị mặn thì loại nước mắm đó có độ đạm cao.

Với những phương pháp lựa chọn trên, hy vọng giúp các bà nội trợ có được sản phẩm nước mắm phù hợp với nhu cầu sử dụng và bảo đảm chất lượng.

D.Hải

Những loại hạt giàu dưỡng chất bạn nên thêm vào chế độ ăn

Dưới đây là những loại hạt giàu dưỡng chất mà bạn nên bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày:

Hạt lanh

Hạt lanh cung cấp các nguyên tố vi lượng, chất xơ, mangan, vitamin B1 cũng như các chất béo có lợi. Một số nghiên cứu cho thấy hạt lanh có thể giúp giảm nguy cơ tiểu đường, ung thư và các vấn đề về tim. Nồng độ cholesterol cũng giảm ở những nam giới thêm hạt lanh vào chế độ ăn. Hạt lanh còn giúp bảo vệ chống ung thư tuyến tiền liệt, đại tràng và ung thư vú.

Hạt lựu

Nếu bạn đang thực hiện chế độ giảm cân, hãy thêm hạt lựu vào chế độ ăn. Hạt lựu giàu chất chống ôxy hóa và vitamin C hỗ trợ đốt cháy chất béo.

Hạt chia

Nếu bạn muốn xương và răng chắc khỏe, đừng quên thêm hạt chia vào các bữa ăn nhé. Loại hạt này ngày càng được nhiều người yêu thích. Bạn có thể thêm vào sinh tố để dùng trong bữa sáng và tận hưởng những lợi ích mà chúng đem lại.

Hạt gai dầu

Những vận động viên thể hình, tập tạ và những người muốn cơ bắp săn chắc nên bổ chung hạt gai dầu vào chế độ ăn. Chúng giàu protein và chứa 20 acid amin.

Hạt bí ngô

Hạt bí ngô là nguồn cung cấp sắt và năng lượng. Bạn có thể thêm vào đồ ngọt hoặc rang và dùng làm món ăn vặt.

Hạt vừng

Hạt vừng rất tốt cho tim, chúng chứa acid omega-6 giúp kiểm soát cholesterol xấu. Bạn có thể thêm hạt vừng vào một số món ăn ngọt.

BS P.Liên

(Theo Boldsky)

Người bị hội chứng chuyển hóa có thể cần nhiều vitamin E hơn

Nghiên cứu này là một thử nghiệm lâm sàng cắt ngang mù kép, tập trung vào hàm lượng vitamin E trong cơ thể người bị hội chứng chuyển hóa, thường có liên quan tới bệnh béo phì. Nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu Viện Linus Pauling ở ĐH bang Oregon và Chương trình dinh dưỡng con người ở ĐH bang Ohio.

Maret Traber, một giáo sư ở Trường Y tế công cộng và Khoa học về con người, ĐH bang Oregon và GS Ava Helen Pauling ở Viện Linus Pauling cho biết: “Nghiên cứu này chỉ ra rằng những người bị hội chứng chuyển hóa cần nhiều hơn khoảng 30-50% vitamin E so với những người có sức khỏe bình thường.

Chẩn đoán được xác định từ trên 3 điều kiện, gồm béo bụng, lipid tăng, huyết áp cao, tình trạng tiền viêm và tình trạng tiền huyết khối và kháng insulin hoặc giảm dung nạp glucose, hội chứng chuyển hóa ảnh hưởng tới hàng triệu người ở Mỹ.

Trên 30% người Mỹ bị béo phì và hơn 25% người trưởng thành Mỹ đáp ứng các tiêu chí của hội chứng chuyển hóa, khiến họ có nguy cơ tăng đáng kể bị bệnh tim mạch và tiểu đường týp 2.

Khảo sát dinh dưỡng ước tính rằng 92% nam giới và 96% phụ nữ ở Mỹ không hấp thu đủ lượng vitamin E thích hợp trong chế độ ăn.

Vi chất dinh dưỡng này có nhiều trong hạnh nhân, mầm lúa mì và các loại hạt khác, các loại dầu.

Bên cạnh việc bảo vệ tế bào, vitamin E ảnh hưởng đến biểu hiện gien, chức năng miễn dịch, hỗ trợ phục hồi vết thương và tổn thương xơ vữa động mạch…và rất quan trọng đối với thị lực và chức năng thần kinh.

Theo các nhà nghiên cứu, nghiên cứu trước đây của họ chỉ ra rằng hội chứng chuyển hóa làm giảm khả năng sinh học của vitamin E. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mới để đánh giá xem cơ thể cần bao nhiêu vitamin E.

Bằng cách dán nhãn vitamin E với deuterium, một chất đồng vị ổn định của hydrogen, các nhà nghiên cứu có thể đánh giá số lượng vi chất dinh dưỡng được cơ thể loại bỏ so với hấp thu. Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm chỉ ra rằng những người bị hội chứng chuyển hóa cần nhiều vitamin E hơn khoảng 30-50% so với những người khỏe mạnh.

Nghiên cứu này được công bố trên tờ American Journal of Clinical Nutrition.

BS Thu Vân

(Theo Univadis/ Timesofindia)

5 thực phẩm nên tránh ăn khi mắc thủy đậu

thủy đậu

Thủy đậu là một bệnh rất dễ lây đặc trưng bởi một phát ban ngứa, sốt cao, nhức đầu và ho khan. Ngoài các yếu tố ảnh hưởng khác, sự tiến triển của bệnh thủy đậu có thể bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn uống, do đó điều quan trọng là nên tránh xa các loại thực phẩm nhất định khi đang mắc bệnh thủy đậu. Một số loại thực phẩm sẽ kích thích các vết loét, chậm liền vết thương hoặc làm cho bạn cảm thấy khó chịu và bệnh trở nặng hơn.

1. Tránh thực phẩm giàu chất béo bão hòa

Thịt, và các thực phẩm khác có nhiều chất béo bão hòa, chẳng hạn như các sản phẩm từ sữa chứa nhiều chất béo, nên tránh khi bạn có thủy đậu.

Người bệnh thủy đậu nên tránh uống sữa lắc

Người bệnh thủy đậu nên tránh uống sữa lắc

Những loại thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa có thể gây viêm, làm cho việc chữa lành phát ban xấu đi hoặc chậm lành hơn. Nếu bạn thích ăn kem, nên chọn sữa chua ít chất béo đông lạnh hoặc kem ít chất béo như một sự thay thế.

2. Tránh trái cây họ cam quýt

Các trái cây họ cam quýt không thích hợp khi mụn nước thủy đậu đang mọc lên trong miệng và cổ họng bạn.

Tránh ăn cam quýt khi đang bị thủy đậu vì có thể kích ứng vết loét

Tránh ăn cam quýt khi đang bị thủy đậu vì có thể kích ứng vết loét

Không nên ăn các loại trái cây họ cam quýt hoặc uống nước chanh, cam khi đang mắc thủy đậu. Hàm lượng acid cao trong trái cây họ cam quýt rất có thể gây kích ứng những vết loét, làm chậm lành vết thương và gây đau dữ dội.

3. Tránh thực phẩm cay và mặn

Thức ăn cay và mặn có thể gây kích ứng loét trong miệng và cổ họng và nên tránh khi bạn đang mắc bệnh thủy đậu.

Thực phẩm cay nóng gây kích ứng loét miệng và cổ họng

Thực phẩm cay nóng gây kích ứng loét miệng và cổ họng

Các thực phẩm bao gồm nước dùng gà muối, nước rau ép pha trộn hoặc bất kỳ loại súp có chứa ớt hoặc gia vị cay. Nếu bạn muốn nhâm nhi một cái gì đó nóng, hãy thử dùng nước rau có ít muối thay cho canh thịt gà hoặc thịt bò.

4. Tránh thực phẩm chứa nguồn Arginine

Arginine, một axit amin, có thể giúp thúc đẩy sự sao chép của virus. Sự sao chép virus có thể thúc đẩy bệnh thủy đậu trở nên nghiêm trọng và kéo dài hơn.

Khi bị thủy đậu nên kiêng ăn lạc

Khi đang bị thủy đậu, nên kiêng lạc, bơ đậu phộng

Không dùng các thực phẩm có chứa nhiều arginine như chocolate, đậu phộng, hạt cây, hạt, bơ đậu phộng và nho khô.

5. Tránh các chất béo trans (chất béo chuyển hóa)

Nhiều loại thực phẩm chế biến có chứa chất béo trans, một chất béo nhân tạo mà cơ thể con người khó hấp thu, làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch. Đồng thời, chất béo trans có thể làm tăng viêm, và điều này có thể tác động xấu đến bệnh thủy đậu.

Tránh xa khoai tây chiên nếu đang mắc thủy đậu

Tránh xa khoai tây chiên nếu đang mắc thủy đậu

Đọc nhãn cẩn thận các thực phẩm để tránh dùng chất béo trans. Bạn cũng có thể tránh các loại thực phẩm được chế biến hoàn toàn vì đó là những nguồn chính cho các chất béo trans. Một số loại thực phẩm nên tránh bao gồm bánh mì, bánh quy, bánh quy giòn và khoai tây chiên.

TS.BS. Lê Thanh Hải

(tham khảo Live Strong)

Lợi ích sức khỏe của nước ép khoai tây tươi

Dưới đây là những tác dụng của loại nước ép dễ chế biến này:

Giảm viêm và đau khớp

Nước ép khoai tây tươi có thuộc tính chống viêm, khiến cho nó trở thành một bài thuốc tự nhiên giảm đau ở khuỷu tay, cổ, lưng vai và đầu gối. Trong suốt mùa đông, khi phần lớn mọi người phàn nàn vì đau khớp, việc bổ sung nước ép khoai tây tươi vào chế độ ăn có thể giúp giảm đau hữu hiệu. Ngoài ra, nó có thể giảm viêm mạn tính ở người bị viêm khớp.

Giải độc

Vì nước ép khoai tây tươi có nhiều chất xơ, loại nước ép này không chỉ là một chất giải độc tốt mà còn cải thiện chức năng của phổi, gan và bàng quang. Hơn nữa, nước ép khoai tây không chứa cholesterol và cải thiện tuần hoàn của tất cả các tế bào trong cơ thể và giúp loại bỏ cholesterol dư thừa ra khỏi cơ thể.

Tăng cường miễn dịch

Nước ép khoai tây tươi có tính kiềm. Phần lớn mọi người đều biết rằng những thay đổi nhẹ trong độ pH có thể khiến bạn nguy cơ mắc nhiều bệnh khác nhau vì vi khuẩn sinh sản trong môi trường nhiều axit.

Tuy nhiên, uống một cốc nước ép khoai tây tươi có thể giúp duy trì sức khỏe và dự phòng nhiễm trùng. Vì chứa nhiều vitamin C, loại nước ép này cũng giúp tăng cường miễn dịch.

Tốt cho da

Bôi nước ép khoai tây tươi lên da không chỉ làm sáng các sắc tố da và loại bỏ bụi bẩn trên da mà nó còn rất có tác dụng với những người bị chàm, căn bệnh thường bùng phát vào mùa đông. Ngoài ăn uống đúng cách và bôi các loại dầu hoặc steroid, uống nước ép khoai tây tươi trong 10-15 ngày có thể giảm đau ngay lập tức.

Giảm các triệu chứng bệnh gút

Nếu bạn bị gút, do sự tích tụ tinh thể axit uric trong ngón chân và các khớp, uống nước ép khoai tây tươi 2 lần/ngày. Hàm lượng cao axit uric cho thấy thận của bạn đang hoạt động không đúng, nước ép khoai tây tươi có thể loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể và cũng cải thiện chức năng thận, khi uống 1 lần vào buổi sáng và 1 lần vào buổi tối.

Tốt cho dạ dày

Nếu bị chứng khó tiêu và trào ngược axit bạn nên uống nước ép khoai tây tươi hàng ngày. Cho 1-2 thìa nước ép khoai tây tươi trộn với một chút nước và uống trước bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Thực hiện thường xuyên trong 1-2 tuần. Đây là bài thuốc tự nhiên hiệu quả trị viêm dạ dày, đầy hơi, trướng bụng và các bệnh dạ dày khác.

Loại bỏ gàu

Thay vì sử dụng những sản phẩm dầu gội đắt tiền và có thương hiệu để loại bỏ gàu, hãy cố gắng thử bài thuốc tự nhiên này. Bôi nước ép khoai tây tươi lên da đầu và tóc và gội sạch bằng nước lạnh sau 20 phút. Nó không chỉ giúp làm sạch tóc, chống gàu mà còn khiến tóc bạn đen và khỏe.

Chữa quầng thâm mắt

Nếu bạn làm việc muộn đến nửa đêm và bị quầng thâm, bài thuốc tự nhiên này có thể giúp loại bỏ điều đó. Tất cả những việc bạn phải làm là ngâm một miếng bông vào nước ép khoai tây tươi đã chế biến và bôi chúng lên quầng thâm dưới mắt. Hãy thực hiện thường xuyên, quầng thâm mắt sẽ được loại bỏ một cách tự nhiên.

Cách chế biến

Gọt một củ khoai tây cỡ trung bình, cắt miếng nhỏ, trộn với nước, nhiên và uống mỗi ngày. Hãy loại bỏ các mầm xanh nếu có vì chúng rất độc hại. Ngoài ra, tư vấn bác sĩ nếu bạn có mức kali trong cơ thể cao hoặc chế độ ăn ít kali vì khoai tây giàu kali. Nếu bạn không thích mùi vị của nước ép khoai tây tươi, bạn có thể cho thêm cà rốt, củ cải đường mật ong hoặc gừng vào nước ép.

BS Thu Vân

(Theo Univadis/ THS)

Những lợi ích bất ngờ của nho khô với sức khỏe

1. Chống lão hóa Bổ sung nho vào chế độ ăn chính là bí quyết để có một làn da rạng rỡ và trẻ trung. Nho khô bảo vệ da khỏi lão hóa và các ản...